Niên hạn sử dụng xe (hết đời xe) được xác định từ năm sản xuất đến hết ngày 31/12 của năm hết niên hạn sử dụng, tuy nhiên mỗi loại xe được quy định có niên hạn khác nhau.
Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng:
- Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
- Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Theo đó chúng ta phân loại có thể hiểu đơn giản là:
- Xe chở người có niên hạn 20 năm.
- Xe gia đình dưới 08 chỗ chưa tính tài xế (tính cả tài xế thì là 09 chỗ) thì không có niên hạn.
Tiếp theo là làm rõ các loại xe và quy định phân loại niên hạn của xe cơ giới mới nhất 2025 theo LUẬT TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ luật số 36/2024/QH15 quy định như sau:
Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
- Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng.
- Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau:
- a) Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;
- b) Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;
- c) Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.
- Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:
- a) Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
- b) Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vậy chúng ta có thông tin ô tô chở người có loại 02 niên hạn là 20 năm và không giới hạn (trọn đời), điều quan trọng là cần xác định loại xe được phân loại của nhà nước.
Văn bản mới nhất liên quan có thể kế đến là thông tư 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, có các phụ lục quy định chi tiết từng loại xe
PHỤ LỤC I: PHÂN LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI ĐẾN 08 CHỖ KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)
| Mục | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
| 1 | Ô tô con (Passenger car) | Ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe. Ô tô VAN chở người có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải VAN quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. | ![]() |
| 2 | Ô tô con Pickup | Ô tô Pickup có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép quy định Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. | ![]() |
| 3 | Ô tô con tập lái (Driver training passenger car) | Ô tô con có dấu hiệu nhận biết và trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái xe. | |
| 4 | Ô tô tương tự khác | Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. |
PHỤ LỤC II: PHÂN LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TRÊN 08 CHỖ KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15tháng11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)
| Mục | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
| 1 | Ô tô khách (Bus, Coach, Minibus) | Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe, có thể có 01 hoặc 02 tầng và không bao gồm các xe ô tô nêu từ Mục 2 đến Mục 11 của bảng này. | ![]() |
| 2 | Ô tô khách giường nằm (Sleeper bus, Sleeper coach) | Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe chỉ trang bị giường nằm để chuyên chở hành khách, không kể ghế của người lái và 01 ghế của hướng dẫn viên (nếu có). | |
| 3 | Ô tô khách thành phố (Ô tô buýt thành phố – Urban bus) | Ô tô chở người từ 16 chỗ trở lên không kể chỗ của người lái xe được thiết kế và trang bị để sử dụng trong thành phố và ngoại ô. Trên xe có bố trí các ghế ngồi và chỗ đứng cho khách, cho phép hành khách di chuyển phù hợp với việc dừng, đỗ xe thường xuyên. | |
| 4 | Ô tô khách thành phố nối toa (Ô tô buýt thành phố nối toa – Articulated bus) | Ô tô khách thành phố có hai toa cứng vững trở lên được nối với nhau bằng một khớp quay, hành khách có thể di chuyển từ toa này sang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có thể được tiến hành tại xưởng. | |
| 5 | Ô tô khách thành phố hai tầng (Ô tô buýt thành phố hai tầng – Double-deck bus) | Ô tô khách thành phố có hai tầng, có bố trí chỗ cho hành khách trên cả hai tầng nhưng không bố trí chỗ đứng cho hành khách trên tầng hai. | ![]() |
| 6 | Ô tô khách thành phố, một tầng, không có nóc (Ô tô buýt thành phố một tầng, không có nóc – Urban bus without roof) | Ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. | |
| 7 | Ô tô khách thành phố, hai tầng, không có nóc (Ô tô buýt thành phố, hai tầng, không có nóc – Double-deck bus without roof) | Ô tô khách thành phố hai tầng, có tầng thứ hai không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. | ![]() |
| 8 | Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng (Ô tô buýt thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng – Urban buses designed for easy access for disabled people) | Ô tô khách thành phố có dấu hiệu nhận biết để người khuyết tật tiếp cận sử dụng và có kết cấu, trang bị đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT. | |
| 9 | Ô tô khách thành phố BRT (Ô tô buýt thành phố BRT – Bus rapid transit) | Ô tô khách thành phố có chiều cao sàn xe ngang với chiều cao sàn của các điểm đỗ, dừng để nhận, trả khách. Có cửa lên xuống bên trái hoặc cả hai bên. Trên xe không bố trí: bậc lên xuống; thiết bị thu tiền vé, thu vé. | |
| 10 | Ô tô khách tập lái (Driver training bus, Driver training coach) | Ô tô khách có dấu hiệu nhận biết và trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái xe. | |
| 11 | Ô tô tương tự khác | Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. |
PHỤ LỤC III: PHÂN LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)
| Mục | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa hoặc ví dụ (nếu có) |
| 1 | Ô tô cứu thương (Ambulance) | Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và trang, thiết bị để cấp cứu bệnh nhân hoặc người bị thương trong quá trình vận chuyển. Có trang bị đèn, còi báo hiệu ưu tiên. | ![]() |
| 2 | Ô tô chở phạm nhân (Prison van) | Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và trang bị để chở phạm nhân. | ![]() |
| 3 | Ô tô nhà ở lưu động (Motorhome, Motor caravan) | Ô tô chở người chuyên dùng có không gian để đáp ứng việc lưu trú, sinh hoạt của con người khi ô tô ở trạng thái không di chuyển (trạng thái nghỉ) và có các trang, thiết bị tối thiểu sau: – Bàn và ghế; – Chỗ ngủ (có thể được chuyển đổi từ ghế ngồi); – Thiết bị nấu ăn; – Kho chứa đồ (gồm: tủ hoặc ngăn kéo đựng đồ, khu vực bảo quản thức ăn, chứa dụng cụ nấu ăn…). Các trang, thiết bị trên phải được cố định chắc chắn vào sàn hoặc thành xe (riêng bàn có thể thiết kế để dễ dàng tháo rời được). Số chỗ ngủ bố trí trong xe ở trạng thái không di chuyển phải đáp ứng được số người cho phép chở kể cả người lái. Hệ thống điện phục vụ cho các thiết bị điện sinh hoạt phải độc lập với hệ thống điện của xe. Xe có thể được trang bị thêm: – Bồn chứa nước sạch, nước đã qua sử dụng, nước bẩn, bơm nước; – Khu vực vệ sinh gồm: thiết bị vệ sinh, tắm, rửa. | ![]() |
| 4 | Ô tô tang lễ (Hearse, Funeral car, Funeral vehicle) | Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và trang bị để đặt và cố định quan tài chở thi thể. Trong khoang chở quan tài có thể bố trí hoặc không bố trí ghế chở người. | |
| 5 | Ô tô chở học sinh (School bus) | Ô tô chở người chuyên dùng được thiết kế chỉ để đưa, đón học sinh, có các đặc điểm sau: – Xe phải được sơn màu vàng đậm và phải có dấu hiệu nhận biết xe chở học sinh; – Phải có trang, thiết bị phù hợp để chở học sinh và trẻ em mầm non theo quy định của pháp luật; – Tổng số người cho phép chở kể cả người lái không được vượt quá 45 người (ngoại trừ xe chỉ chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học); – Riêng xe được thiết kế chỉ chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học thì số người cho phép chở kể cả người lái không được vượt quá 56 người; – Trường hợp chở từ 27 trẻ em mầm non và học sinh tiểu học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 chỗ ngồi dành cho người quản lý học sinh (người trưởng thành). | |
| 6 | Ô tô tương tự khác | Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. |
Đây là các quy định mới nhất về niên hạn xe chở người, xem thêm quy định về niên hạn xe tải (xe chở hàng) tại đây. Nhấn vào link










