Niên hạn sử dụng xe (đời xe) ô tô chở hàng (xe tải, romooc, somi rơ moóc,..) được xác định từ năm sản xuất đến hết ngày 31/12 của năm hết niên hạn sử dụng, theo các văn bản pháp luật quy định
Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng:
- Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
Theo đó chúng ta phân loại có thể hiểu đơn giản là:
- Xe tải thì có niên hạn 25 năm.
Tiếp theo là làm rõ các loại xe và quy định phân loại niên hạn của xe cơ giới mới nhất 2025 theo LUẬT TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ luật số 36/2024/QH15 quy định như sau:
Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
- Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng.
- Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau:
- a) Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;
- b) Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;
- c) Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.
- Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:
- a) Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
- b) Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vậy chúng ta có thông tin ô tô chở hàng (xe tải) thì có niên hạn 25 năm, trừ những xe chở người được quy định thì các xe còn lại có thể tạm coi là xe chở hàng, pháp luật cũng có quy định từng loại xe chở hàng.
Văn bản mới nhất liên quan có thể kế đến là thông tư 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024, có các phụ lục quy định chi tiết từng loại xe
PHỤ LỤC IV PHÂN LOẠI Ô TÔ TẢI THÔNG DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)
| Mục | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
| 1 | Ô tô tải (Cargo truck, Opened truck) | Ô tô chở hàng có thùng hàng dạng hở, thành phía sau, thành bên của thùng hàng có thể mở được. Có thể bố trí trang, thiết bị hỗ trợ việc xếp dỡ hàng (cần cẩu, thiết bị nâng, hạ hàng, thiết bị nâng người làm việc trên cao). | ![]() |
| 2 | Ô tô tải tự đổ (Dumper, Tipper, Dump truck) | Ô tô chở hàng có thùng hàng dạng hở được liên kết với khung xe thông qua các khớp quay, các khóa hãm và cơ cấu nâng, hạ thùng (xi lanh thủy lực kiểu telescope, cơ cấu arm-roll hoặc cơ cấu hooklift …) và có khả năng tự đổ hàng. Không bao gồm xe tự đổ bánh lốp quy định tại mục 4.5 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. |
|
| 3 | Ô tô tải Pickup ca bin đơn (Pickup with single cab) | Ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: – Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; – Trong ca bin có bố trí một hàng ghế; – Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; – Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; – Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau: Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. | ![]() |
| 4 | Ô tô tải Pickup ca bin kép (Pickup with double cab, pickup with extra cab) | Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: – Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; – Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người; – Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; – Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; – Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau: Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. |
|
| 5 | Ô tô tải VAN | Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau: – Khoang chở hàng dạng kín liền khối với khoang người ngồi; – Có bố trí cửa xếp dỡ hàng ở phía sau và có thể có thêm ở hai bên thành xe; – Có vách ngăn hoặc kết cấu rào chắn cố định để ngăn cách giữa khoang chở hàng và khoang người ngồi; – Không bố trí cửa sổ trên các thành xe tại khu vực khoang chở hàng và trên các cửa xếp dỡ hàng ở hai bên thành xe; nếu có cửa sổ là cửa kính thì phải có các thanh chắn hoặc lưới kim loại để bảo vệ kính; – Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và lớn hơn diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (Fng) xác định theo quy định tại Mục B Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; – Tỷ lệ giữa khối lượng hàng hoá cho phép chở (mh) với tổng khối lượng của số người cho phép chở không kể người lái (mng) lớn hơn 1,8; Cụ thể là: mh /mng > 1,8 Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 (kg/người); – Tại khu vực khoang chở hàng không bố trí các trang thiết bị sau đây: Các kết cấu, liên kết chờ để lắp ghế; dây đai an toàn và các cơ cấu neo giữ đai an toàn; cơ cấu điều khiển điều hoà nhiệt độ; gạt tàn thuốc lá; giá để ly, cốc. | ![]() |
| 6 | Ô tô tải có mui (Truck with canvas) | Ô tô tải có trang bị thêm mui phủ cho thùng chở hàng để hạn chế nước, gió xâm nhập từ bên ngoài và có các đặc điểm sau: – Khung, mui phủ được cố định hoặc có thể tháo rời khỏi thùng hàng; – Mui phủ có thể là loại mui mềm (vải bạt, vải không thấm nước…) hoặc là loại mui cứng (kim loại, composite…). |
|
| 7 | Ô tô tải thùng kín (Dry van truck, Box body truck, Wing body truck, Hood wing truck) | Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau: – Có thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài nhưng không có khả năng cách nhiệt. – Có thể bố trí cửa ở thành phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng. | ![]() |
| 8 | Ô tô tải đông lạnh (Refrigerated truck, Refrigerated van truck, Frozen truck) | Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau: – Thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài; – Thùng hàng phải làm từ loại vật liệu cách nhiệt hoặc có lớp vật liệu cách nhiệt; – Sàn xe phải có kết cấu để dẫn nhiệt và thoát nước; – Xe phải có thiết bị làm lạnh đảm bảo làm lạnh khoang chở hàng (khi không có hàng) từ nhiệt độ môi trường xuống dưới 0ºC trong vòng 45 phút khi xe ở trạng thái đứng yên, trường hợp xe có bố trí chia khoang chở hàng thành nhiều khoang thì mỗi khoang chở hàng phải đáp ứng được các yêu cầu trên; – Phía sau, thành bên của thùng hàng có thể mở được hoặc có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. |
|
| 9 | Ô tô tải bảo ôn (Insulated truck, Cooling truck, Cooling van truck) | Ô tô chở hàng có đặc điểm sau: – Thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài; – Thùng hàng phải làm từ loại vật liệu cách nhiệt hoặc có lớp vật liệu cách nhiệt; – Xe có thể có hoặc không có thiết bị làm lạnh; có kết cấu sàn xe hoặc nhiệt độ làm lạnh không đáp ứng được yêu cầu của ô tô tải đông lạnh nêu tại Mục 8 Phụ lục này; – Phía sau, thành bên của thùng hàng có thể mở được hoặc có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng. |
|
| 10 | Ô tô tải tập lái (Driver training truck) | Ô tô tải thông dụng có dấu hiệu nhận biết và trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái xe. | |
| 11 | Ô tô tương tự khác | Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. | Ô tô tải Pickup cabin đơn đông lạnh; Ô tô tải Pickup cabin đơn thùng kín; Ô tô tải Pickup cabin kép có mui; Ô tô tải pickup cabin kép thùng kín; Ô tô tải VAN bảo ôn; Ô tô tải VAN đông lạnh. |
PHỤ LỤC V PHÂN LOẠI Ô TÔ TẢI CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường)
| Mục | Tên gọi | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
| 1 | Ô tô xi téc (Tanker, Tank truck, Bulk tank truck, Silo truck) | Ô tô tải chuyên dùng có lắp xi téc để chở chất lỏng hoặc khí hóa lỏng (xăng, diesel, LPG, Nitơ lỏng…) hoặc chất rắn. Có thể được lắp thiết bị để nạp và xả. | ![]() Ô tô xi téc chở xăng; Ô tô xi téc chở ôxy lỏng. |
| 2 | Ô tô chở xe (Truck for the transport of passenger cars, Drop frame heavy duty truck, Self loader) | Ô tô tải chuyên dùng có sàn hoặc thùng chở ô tô, xe máy chuyên dùng. Có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ xe hoặc thiết bị để nâng, hạ đầu xe hoặc sàn xe về phía sau. Có thể lắp tời kéo hỗ trợ việc đưa xe lên sàn xe. | ![]()
|
| 3 | Ô tô chở rác (Refuse collector, Garbage truck, Press pack truck) | Ô tô tải chuyên dùng có kết cấu và trang bị để chở rác, phế liệu. Có thể có hoặc không có: cơ cấu làm ẩm rác; cơ cấu ép rác; cơ cấu thu gom rác. Thùng chở rác phải có nắp đậy, kết cấu thùng phải đảm bảo không để rác, phế liệu, chất lỏng lọt ra ngoài trong quá trình vận chuyển. |
|
| 4 | Ô tô chở bùn (Liquid sludge truck, Liquid mud truck) | Ô tô tải chuyên dùng có kết cấu và trang bị để chở bùn lỏng có các đặc điểm sau: – Thùng chở bùn phải có nắp đậy và chống được hiện tượng rò rỉ chất lỏng ra ngoài trong quá trình bốc, dỡ, vận chuyển và xả bùn; – Xe phải có thiết bị (kiểu arm-roll, hook-lift) để nâng, hạ thùng chở bùn từ mặt đất hoặc tự đổ bùn; – Xe không có trang, thiết bị để hút bùn. | ![]() |
| 5 | Ô tô chở tiền (Cash transport vehicle) | Ô tô tải chuyên dùng có bố trí khoang chở tiền trên xe. Kết cấu và yêu cầu trang thiết bị tuân thủ theo các quy định chuyên ngành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. | ![]() |
| 6 | Ô tô chở thủy, hải sản sống (Live seafood truck, Live seafood vehicle) | Ô tô tải chuyên dùng có các đặc điểm sau: – Khoang chở thủy, hải sản (thùng chở hàng) phải là dạng thùng kín, được ngăn cách với khoang người lái; – Phải có kết cấu thuận tiện cho việc bốc dỡ, kiểm tra, xử lý, vệ sinh, tiêu độc khử trùng, trước, trong và sau quá trình vận chuyển; – Các thùng chứa thủy, hải sản được gắn cố định vào sàn thùng chở hàng; – Sàn thùng được làm bằng vật liệu chắc chắn, chống thấm, chống sự ăn mòn của các chất thải, chất tẩy rửa, không trơn trượt, có khả năng thoát nước tốt và không để rò rỉ chất lỏng ra môi trường; – Phải có trang, thiết bị đảm đảm bảo sự thông khí đầy đủ, liên tục tới toàn bộ các thùng chứa thủy, hải sản trong quá trình vận chuyển; – Có thể điều chỉnh nhiệt độ trong thùng chở hàng tuỳ theo điều kiện thời tiết bên ngoài. | ![]() |
| 7 | Ô tô bán hàng lưu động (Mobile sales vehicle) | Ô tô tải chuyên dùng có các đặc điểm của thùng chở hàng như sau: – Có bố trí kệ, giá để bày bán hàng; – Có bố trí khu vực hoặc kho chứa hàng dự trữ. | ![]() |
| 8 | Ô tô trộn và vận chuyển bê tông (Concrete mixing transport truck) | Ô tô tải chuyên dùng được thiết kế để nhận bê tông từ trạm trộn bê tông để vận chuyển tới công trường có các đặc điểm sau: – Thùng chở bê tông có cấu tạo lòng thùng dạng rãnh xoắn và phải quay được hai chiều: một chiều quay để trộn bê tông trong toàn bộ quá trình vận chuyển bê tông và chiều quay ngược lại để xả bê tông ra ngoài; – Nguồn động lực để quay thùng trộn và vận chuyển bê tông có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ ô tô. |
|
| 9 | Ô tô tương tự khác | Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ lục này. | Ô tô chở bình chứa phóng xạ; Ô tô chở thức ăn chăn nuôi; Ô tô xi téc phun nước. |
Đây là các quy định mới nhất về niên hạn xe chở hàng, xem thêm quy định về niên hạn xe chở người tại đây. Nhấn vào link



















